tuổi già

Học thuật
Thân thiện
tuổi già

Ông bà tận hưởng tuổi già bên nhau trong khu vườn nhỏ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Giai đoạn cuối cùng của đời người, khi sức khỏe sinh lực đã suy giảm nhiều so với thời trẻ: "tuổi già" chỉ thời kỳ một người đã sống qua nhiều năm, cơ thể những dấu hiệu của sự lão hóa.
    • Khoảng thời gian ứng với độ tuổi được coi già: "tuổi già" cũng dùng để chỉ độ tuổi cụ thể, thường từ khoảng 60 hoặc 65 tuổi trở lên, tùy theo quan niệm.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông bà tôi đang sống an nhàntuổi già. (Ông bà tôi đang sống an nhàngiai đoạn tuổi già.)
    • Tuổi già thường đi kèm với những nỗi lo về sức khỏe. (Giai đoạn tuổi già thường đi kèm với những nỗi lo về sức khỏe.)
    • Xã hội cần chính sách chăm sóc tốt hơn cho người cao tuổituổi già. (Xã hội cần chính sách chăm sóc tốt hơn cho người cao tuổiđộ tuổi già.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "sốngtuổi già": trải qua giai đoạn cuối đời.
    • Mong muốn của nhiều người được sốngtuổi già một cách khỏe mạnh vui vẻ bên con cháu.
  • "bệnh tật tuổi già": những căn bệnh thường xuất hiện khi về già.
    • Đau khớp, giảm thị lực một số bệnh tật tuổi già phổ biến.
  • "vui vẻ tuổi già": một cuộc sống hạnh phúc, an vui khi đã cao tuổi.
    • Cụ ông ấy một tuổi già vui vẻ bên khu vườn nhỏ của mình.
Biến thể từ gần giống
  • Tuổi cao (danh từ): cách nói trang trọng, tôn kính hơn để chỉ tuổi già.
    • Kính trọng người tuổi cao một nét đẹp văn hóa.
  • Tuổi xế chiều (danh từ): cách nói văn chương, hình tượng về tuổi già.
    • Những kỷ niệm thời trẻ thường ùa về trong tuổi xế chiều.
  • Tuổi hạc (danh từ): cách nói ước lệ, tôn kính trong văn chương cổ, chỉ tuổi thọ cao.
    • Chúc cụ sống lâu đến tuổi hạc.
Từ đồng nghĩa
  • Tuổi tác cao: nhấn mạnh vào số tuổi đã lớn.
  • Tuổi đã cao: nhấn mạnh trạng thái đã bước vào giai đoạn già.
  • Lão niên (từ Hán Việt): tuổi già.
Từ trái nghĩa
  • Tuổi trẻ: thời kỳ thanh thiếu niên, tràn đầy sức sống.
  • Tuổi thanh xuân: thời tuổi trẻ đẹp đẽ, tràn trề nhiệt huyết.
  • Tuổi thơ ấu: thời kỳ còn nhỏ.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Giàu tuổi trẻ, khó tuổi già": Nhấn mạnh sự khó khăn, thiếu thốn khi về già điều đáng buồn hơn cả.
  • "Trẻ cậy cha, già cậy con": Khi về già thường phải dựa vào sự chăm sóc của con cái.
  • "Tuổi già như chuối chín cây": von tuổi già rất mong manh, dễ tổn thương như trái chuối đã chín trên cây.
tuổi già

Ông bà tận hưởng tuổi già bên nhau trong khu vườn nhỏ.

  1. Thời kỳ một người đã già nua nhiều tuổi.